GIẤY PHÉP THIẾT LẬP MẠNG XÃ HỘI

Mạng xã hội (social network) là hệ thống cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức  dịch vụ tương tự khác.
            Theo quy định tại Nghị định số 72/2013/NĐ-CP quy định về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; Thông tư 09/2014/TT-BTTTT quy định chi tiết về hoạt động quản lý; cung cấp; sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội có quy định các website cung cấp dịch vụ mạng xã trực tuyến phải đăng ký cung cấp đăng ký dịch vụ mạng xã hội trực tuyến.
            Do đó, để đáp ứng yêu cầu xin đăng ký cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến, Luật Thiên Thanh cung cấp thông tin về đăng ký cung cấp dịch vụ mạng xã hội.


I.    Căn cứ pháp lý.
1.Nghị định 72/2013/NĐ-CP quy đinh về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
2.Thông tư 09/2014/TT-BTTTT quy định chi tiết về hoạt động quản lý; cung cấp; sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội.
II.Trình tự, thủ tục cấp phép.
1 . Điều kiện, tổ chức doanh nghiệp được cấp, giấy phép thiết lập mạng xã hội.
Theo quy định tại khoản 05 Điều 23 Nghị định 72/2013/NĐ-CP về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, nghị định 27/2018/NĐ-CP  sửa đổi nghị định 72/2013/NĐ-CP của chính phủ; các tổ chức doanh nghiệp được cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội khi có đầy đủ các điều kiện sau :
-       Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp Luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp;
-        Có tổ chức; nhân sự quản lý đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;
-        Đã đăng ký tên miền sử dụng để thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội;
-        Có đủ khả năng tài chính, kỹ thuật, tổ chức, nhân sự phù hợp với quy mô hoạt động;
-        Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin.a) Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp Luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp;
-        2. Thời hạn giấy phép thiết lập mạng xã hội:Giấy phép thiết lập mạng xã hội có thời hạn theo đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 10 năm
3. Hồ sơ cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội:
 Theo quy định tại thông tư 09/2014/TT-BTTTT quy định chi tiết về hoạt động quản lý; cung cấp; sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội có quy định các website cung cấp dịch vụ mạng xã trực tuyến phải đăng ký cung cấp đăng ký dịch vụ mạng xã hội trực tuyến và nghị định 27/2018/NĐ-CP  sửa đổi nghị định 72/2013/NĐ-CP của chính phủ; các tổ chức doanh nghiệp được cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội; hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội như sau:
-        Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội theo Mẫu số 25 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
-        Bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập (hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13); Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể).
-       Quyết định thành lập hoặc Điều lệ hoạt động phải có chức năng nhiệm vụ phù hợp với lĩnh vực thông tin trao đổi trên trang mạng xã hội;
-        Đề án hoạt động có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép, bao gồm các nội dung chính: Các loại hình dịch vụ; phạm vi; lĩnh vực thông tin trao đổi; phương án tổ chức nhân sự, kỹ thuật, quản lý thông tin, tài chính nhằm bảo đảm hoạt động của mạng xã hội phù hợp với các quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ Khoản 5 Điều 23 Nghị định này; thông tin địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam;
-        Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phải có tối thiểu các nội dung sau: Các nội dung cấm trao đổi, chia sẻ trên mạng xã hội; quyền, trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội; quyền, trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội; cơ chế xử lý đối với thành viên vi phạm thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội; cảnh báo cho người sử dụng các rủi ro khi lưu trữ, trao đổi và chia sẻ thông tin trên mạng; cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các thành viên mạng xã hội với tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội hoặc với tổ chức, cá nhân khác; công khai việc có hay không thu thập, xử lý các dữ liệu cá nhân của người sử dụng dịch vụ trong thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội; chính sách bảo vệ thông tin cá nhân, thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội.
4. Thời hạn thực hiện thủ tục: 15 ngày làm việc.
5. Cơ quan có thẩm quyền: Cục phát thanh truyền hình và thông tin điện tử- Bộ Thông tin và Truyền Thông.
 

Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ trực tiếp qua:

Hotline: 0903217988
Email: luatsu@luatthienthanh.vn
Văn phòng Công ty Luật hợp danh Thiên Thanh:
Phòng 302, tầng 3, số 142 Lê Duẩn, phường Khâm Thiên, quận Đống Đa, Hà Nội.

 

Thong ke