Những điểm mới trong BLTTDS năm 2015

Thụ lý, xét xử sơ thẩm:

+ Bổ sung thêm quyền khởi kiện của tổ chức đại diện tập thể lao động trong trường hợp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể người lao động hoặc khi được người lao động ủy quyền; tổ chức xã hội tham gia bảo vệ người tiêu dùng; cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hôn nhân và gia đình để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

+ Phương thức gửi đơn: Bổ sung phương thức gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua cổng thông tin điện tử của Tòa án.

+ Quy định chặt chẽ hơn thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện: Khi nhận đơn Tòa án phải có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện; nhận đơn qua đường bưu điện thì trong 2 ngày làm việc phải gửi thông báo nhận đơn của người khởi kiện; nhận đơn bằng gửi trực tuyến thì phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua cổng thông tin điện tử của Tòa án. Trong thời hạn 3 ngày Tòa án phải phân công Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện, trong thời hạn 5 ngày Thẩm phán phải đưa ra quyết định.

+ Trả đơn khởi kiện: Bổ sung trường hợp nguyên đơn đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú của người bị kiện nhưng họ thường xuyên thay đổi địa chỉ mà không thông báo thì Thẩm phán không trả lại đơn khởi kiện mà xác định người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cố tình giấu địa chỉ và tiến hành thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung.

+ Về khiếu nại, kiến nghị: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện, người khởi kiện có quyền khiếu nại. Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xem xét giải quyết và có sự tham gia của Viện kiểm sát. Điểm mới là Viện kiểm sát phải tham gia phát biểu ý kiến về việc trả lại đơn của Tòa, Tòa án phải ra quyết định về vấn đề này.

          - Chuẩn bị xét xử sơ thẩm được sửa đổi một số điều sau:

+ Thời hạn chuẩn bị xét xử: Quy định rõ hơn nhiệm vụ của Thẩm phán trong giai đoạn này; có thời hạn rút ngắn hơn; quy định thời hạn đối với giải quyết vụ án có yếu tố nước ngoài.

+ Phiên họp và hòa giải công khai chứng cứ: Tùy theo từng trường hợp để tách riêng hoặc nhập cả hai nội dung này, mục đích giảm bớt đi thủ tục tố tụng.

+ Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự: Khi lý do tạm đình chỉ không còn thì Thẩm phán phải ra quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự.

+ Đình chỉ giải quyết vụ án: Bổ sung thêm một số trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án như: Đã có quyết định của Tòa án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, HTX; nguyên đơn không nộp chi phí tố tụng; nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện.

          - Phiên tòa sơ thẩm:

+ Về sự vắng mặt: Trước đây chưa quy định rõ, nhưng lần này BLTTDS 2015 quy định rõ, cụ thể về đương sự vắng mặt lần thứ nhất; Kiểm sát viên vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử, không hoãn phiên tòa.

+ Tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm: Trước tiên là trình bày của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự (nguyên đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích của nguyên đơn trình bày trước, sau đó đến bị đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích của bị đơn); hỏi đáp tại phiên tòa theo thứ tự: nguyên đơn, bị đơn, người tham gia tố tụng khác, chủ tọa phiên tòa, hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên; tranh luận.

+ Tòa án có vai trò tổ chức, tạo điều kiện cho các đương sự thực hiện tranh tụng, không hạn chế thời gian. Tòa án có quyền dừng lại việc phát biểu những vấn đề không liên quan đến vụ án.

+ Tạm ngừng phiên tòa: Quy định mới là tạm ngừng trong thời hạn không quá 1 tháng và phải ghi vào biên bản phiên tòa trong trường hợp do tình trạng sức khỏe, do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan... (Khoản 1 Điều 259). Nếu quá thời hạn này thì Tòa tạm đình chỉ giải quyết vụ án.

+ Phát biểu của Kiểm sát viên: Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án và của người tham gia tố tụng và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.

          - Phiên tòa phúc thẩm:

+ Giao nộp tài liệu, chứng cứ: Đương sự có quyền bổ sung tài liệu tài liệu, chứng cứ mới thì không cần giải thích lý do; nhưng với tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không giao nộp, thì nay giao nộp phải có lý do chính đáng.

+ Thủ tục rút gọn trong tố tụng dân sự: Vẫn có kháng cáo, kháng nghị xét xử theo các cấp.

          - Giám đốc thẩm:

+ Ủy ban Thẩm phán TAND cấp cao xét xử giám đốc thẩm bằng HĐXX gồm 3 Thẩm phán; Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao xét xử giám đốc thẩm bằng HĐXX gồm 5 Thẩm phán.

+ Đối với vụ án có tính chất phức tạp (những vấn đề quy định trong vụ án chưa rõ ràng, chưa được hướng dẫn áp dụng; việc đánh giá chứng cứ còn nhiều ý kiến khác nhau; liên quan đến lợi ích công cộng, lợi ích của nhà nước, quyền con người, quyền công dân) thì phải xét xử tập thể là toàn thể Ủy ban Thẩm phán, Hội đồng Thẩm phán.

+ Điểm mới là khi xét xử giám đốc thẩm khi xét thấy cần thiết, Tòa án triệu tập đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự; người tham gia tố tụng khác có liên quan, nhưng nếu họ vắng mặt thì vẫn tiến hành phiên tòa.

+ BLTTDS năm 2015 cho phép giám đốc thẩm sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật với 2 điều kiện: Tài liệu, chứng cứ đã đầy đủ, rõ ràng, có đủ căn cứ để làm rõ các tình tiết trong vụ án và việc sửa bản án, quyết định bị kháng nghị không làm ảnh hướng đến quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

          - Việc dân sự:

+ Việc nộp đơn, thụ lý như quy định cho vụ án dân sự. Thời hạn giải quyết chung cho các việc dân sự là 01 tháng. Khi mở phiên họp có sự tham gia của Viện kiểm sát, nếu Viện kiểm sát vắng mặt vẫn tiếp tục xem xét giải quyết. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, VKS có quyền kháng nghị yêu cầu Tòa án trên một cấp trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm (trừ một số trường hợp).

+ Thuận tình ly hôn: Trước đây chưa quy định rõ trình tự, thủ tục thuận tình ly hôn. Chương 20 của BLTTDS 2015 đã quy định trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, theo đó Tòa án vẫn tiến hành hòa giải.

+ Theo BLTTDS năm 2015 thì ly hôn là thủ tục đặc thù có Tòa án chuyên trách riêng. Thẩm phán được phân công tìm hiểu quá trình dẫn đến ly hôn, sau đó hòa giải. Nếu hòa giải thành thì đình chỉ việc dân sự, nếu hòa giải không thành thì giải quyết ly hôn theo tố tụng dân sự.

          - Công nhận thỏa thuận ngoài Tòa án:

+ Tòa án khuyến khích thương lượng, thỏa thuận ngoài Tòa án. Tòa án công nhận kết quả hòa giải ngoài Tòa án với điều kiện: Các bên tham gia thỏa thuận có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận; một hoặc hai bên có đơn yêu cầu Tòa án công nhận và nội dung thỏa thuận hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Người yêu cầu công nhận kết quả thỏa thuận ngoài Tòa án phải gửi đơn đến Tòa án trong thời hạn 6 tháng.

          - Vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài:

+ Thời hạn: Quy định thời hạn dài hơn thủ tục thông thường. Khi gửi thông báo thụ lý vụ án thì Tòa án phải nêu rõ thời gian, địa điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, mở lại phiên họp hòa giải, mở phiên tòa và mở lại phiên tòa cho đương sự ở nước ngoài.

+ Tống đạt giấy tờ ra nước ngoài: Theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia; hoặc qua đường ngoại giao; bưu điện. Tống đạt giấy tờ cho công dân Việt Nam ở nước ngoài thì qua đường bưu điện hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; đương sự ở nước ngoài nhưng có chi nhánh, văn phòng đại diện ở Việt Nam thì tống đạt qua văn phòng, đại diện đó hoặc qua người đại diện ở trong nước.

+ Các phương thức tống đạt trên không có kết quả thì Tòa án tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài, Tòa án đang giải quyết vụ việc hoặc nơi cư trú cuối cùng của đương sự tại Việt Nam trong thời gian 1 tháng và thông báo trên cổng thông tin điện tử của Tòa án, của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài hoặc có thể thông qua kênh phát thanh hoặc đài truyền hình dành cho người nước ngoài.

          - Sự tham gia của Viện kiểm sát trong tố tụng dân sự.

+ Điều 21 BLTTDS 2015 quy định các trường hợp Viện kiểm sát phải tham gia phiên tòa, phiên họp.

+ Kiểm sát hoạt động tư pháp từ khi Tòa án nhận đơn của đương sự cho đến khi giải quyết xong vụ án. Viện kiểm sát tham gia các phiên họp sơ thẩm đối với các việc dân sự; phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc đương sự là người chưa thành niên, người bị mất, hạn chế

+ Viện kiểm sát tham gia phiên tòa, phiên họp phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.

+ Tất cả các phiên tòa sơ thẩm phải có Viện kiểm sát tham gia, nếu đại diện Viện kiểm sát vắng mặt thì Tòa vẫn xét xử.

+ Phiên tòa phúc thẩm: Nếu không có kháng nghị, Viện kiểm sát vắng mặt thì Tòa vẫn xử; nếu có kháng nghị thì phải có mặt của Viện kiểm sát thì Tòa mới xử.

+ Tại phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm: Nếu Viện kiểm sát vắng mặt thì Tòa không xử, hoãn phiên tòa.

          - Kiểm sát viên:

+ Phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm: Kiểm sát viên nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ.

+ Phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm:  Kiểm sát viên thu thập tài liệu, chứng cứ.

 

 


Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ trực tiếp qua hotline 090.321.7988 hoặc gửi email về địa chỉ luatsu@luatthienthanh.vn

Công ty luật Thiên Thanh - Phòng 302, tầng 4, 142 Lê Duẩn, phường Khâm Thiên, quận Đống Đa, Hà Nội

Chi nhánh: Phòng 6.16 tòa nhà Rivergate. 151-153 Bến Vân Đồn, Phường 6, Quận 4, TP HCM

Thong ke