Quy định về cầm cố tài sản trong Bộ luật Dân sự 2015

 

1. Cầm cố tài sản là gì?

- Theo Điều 309BLDS 2015 (bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2017), cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

- Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

- Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố. Nếu bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

Đây không phải là một quy định hoàn toàn mới của BLDS 2015. Khi so sánh, đối chiếu với nội dung các quy định của BLDS 2005 và văn bản có liên quan thì mặc dù “Hiệu lực đối kháng với người thứ ba” là một khái niệm mới được quy định trong BLDS 2015 nhưng về nội dung, bản chất thì vấn đề này không hề mới và đã được quy định tại khoản 3 Điều 323 BLDS 2005: “Trường hợp giao dịch bảo đảm được đăng ký theo quy định của pháp luật thì giao dịch bảo đảm đó có giá trị pháp lý đối với người thứ ba, kể từ thời điểm đăng ký” và tại khoản 1 Điều 11 NĐ 163/ 2007/ NĐ- CP: “Giao dịch bảo đảm có giá trị pháp lý đối với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký. Thời điểm đăng ký được xác định theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm”. Như vậy, trước khi BLDS 2015 có hiệu lực thì “hiệu lực đối kháng với người thứ ba” được hiểu đồng nghĩa với “giá trị pháp lý đối với người thứ ba”.

Hiệu lực đối kháng với người thứ ba trong giao dịch bảo đảm là khi xác lập giao dịch bảo đảm hợp pháp thì quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong trong giao dịch bảo đảm không chỉ phát sinh đối với các chủ thể trực tiếp tham gia giao dịch (bên nhận bảo đảm và bên bên bảo đảm) trong những trường hợp luật định còn phát sinh hiệu lực và có giá trị pháp lý đối với cả người thứ ba không phải là chủ thể trong giao dịch bảo đảm; thời điểm phát sinh hiệu lực kể từ khi đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm.

2. Quyền và nghĩa vụ của bên cầm cố:

- Bên cầm cố có các quyền sau đây : Yêu cầu bên nhận cầm có chấm sứt việc sử dụng tài sản cầm cố nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị; yêu cầu bên nhận cầm cố trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt, yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố; được bán, thay thế, thao đổi, tặng cho tài sản cầm cố nếu đưuọc bên nhận cầm cố đồng ý hoặc theo quy định của luật.

- Bên nhận cầm cố có nghĩa vụ sau đây : giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thỏa thuận bán cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố (nếu có); trường hợp không thông báo thì bân nhận cầm có có quyền hủy hợp đồng cầm cố tài sản cà yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy tri8f hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố; thanh toán cho bên nhận cầm có chi phsi hợp lý để bảo quyern tài sản cầm cố, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

3. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận cầm cố

Bên nhân cầm cố có các quyền sau đây: yêu cầu người đang chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lại tài sản đó; Xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật; được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thỏa thuận và được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên cầm cố.

- Bên nhận cầm cố có các nghĩa vụ sau đây: bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố, nếu làm mất, thất lạc hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố; không được bán, trao đổi, tặng cho, sử dụng tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác; không được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

4. Chấm dứt cầm cố tài sản và trả lại tài sản cầm cố

- Hành vi cầm cố tài sản chỉ chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt.

+ Việc cầm cố tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

+ Tài sản cầm cố đã được xử lý.

+ Theo thỏa thuận của các bên.

- Khi việc cầm cố tài sản chấm dứt do nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt, việc cầm cố tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác hoặc theo thỏa thuận của các bên thì tài sản cầm cố, giấy tờ liên quan đến tài sản cầm cố được trả lại cho bên cầm cố. Hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản cầm cố cũng được trả lại cho bên cầm cố, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.


Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ trực tiếp qua hotline 090.321.7988 hoặc gửi email về địa chỉ luatthienthanh@gmail.com

Công ty luật Thiên Thanh - Phòng 412, tầng 4, 142 Lê Duẩn, phường Khâm Thiên, quận Đống Đa, Hà Nội

Thong ke