PHẦN THỨ TƯ THỪA KẾ

CHƯƠNG XXI : THỪA KẾ

Chương XX : TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG

Quy định của Bộ luật Dân sự về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Chương XIX NGHĨA VỤ HOÀN TRẢ DO CHIẾM HỮU, SỬ DỤNG TÀI SẢN, ĐƯỢC LỢI VỀ TÀI SẢN KHÔNG CÓ CĂN CỨ

Nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.

Chương XVIII: THỰC HIỆN CÔNG VIỆC KHÔNG CÓ UỶ QUYỀN

Thực hiện công việc không có ủy quyền

Chương XVI : MỘT SỐ HỢP ĐỒNG THÔNG DỤNG

Bộ luật chỉ quy định về một số hợp đồng mang tính đặc trưng và đại diện cho quan hệ pháp luật dân sự. So với Bộ luật dân sự năm 2005, Bộ luật dân sự năm 2015 không quy định về hợp đồng mua bán nhà ở, hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng bảo hiểm. Những hợp đồng này đã được quy định trong Luật nhà ở, Luật kinh doanh bảo hiểm. Bên cạnh đó, Bộ luật cũng bổ sung một loại hợp đồng mới là hợp đồng hợp tác để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn về hợp tác trong sản xuất, kinh doanh. Đối với một số hợp đồng cơ bản như hợp đồng mua bán tài sản, hợp đồng vay tài sản, hợp đồng thuê tài sản..., Bộ luật bổ sung nhiều quy định để bảo đảm các quy định này có thể áp dụng cho các hợp đồng có liên quan và cũng bao quát được những dạng thức hợp đồng phái sinh, đặc thù có thể phát sinh trong tương lai.

PHẦN THỨ BA NGHĨA VỤ VÀ HỢP ĐỒNG

Bộ luật sửa đổi, bổ sung quy định về trách nhiệm dân sự nhằm bảo đảm sự an toàn, thông thoáng, lẽ công bằng trong các quan hệ dân sự cũng như trong giải quyết vụ việc dân sự.
Các điều khoản chung về hợp đồng, định hướng cho việc xây dựng các quy định về hợp đồng trong các luật khác có liên quan và đủ để áp dụng trong trường hợp các luật khác có liên quan thiếu quy định về hợp đồng. Ngoài ra, một số quy định mới phù hợp với thông lệ quốc tế, với thực tiễn nước ta đã được bổ sung, nhất là các quy định về điều kiện giao dịch chung, điều chỉnh hợp đồng khi có thay đổi hoàn cảnh, phụ lục hợp đồng, hủy bỏ và hậu quả của hủy bỏ hợp đồng...

Chương XIV : QUYỀN KHÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN

Bên cạnh quyền sở hữu, Bộ luật ghi nhận cụ thể một số quyền của người không phải là chủ sở hữu đối với tài sản, gồm: Quyền đối với bất động sản liền kề; Quyền hưởng dụng; Quyền bề mặt.

Chương XIII QUYỀN SỞ HỮU

Bộ luật quy định hình thức sở hữu bao gồm: sở hữu toàn dân, sở hữu riêng và sở hữu chung.
Sở hữu toàn dân là sở hữu đối với tài sản công, bao gồm đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý.
Sở hữu riêng là sở hữu của một chủ thể, bao gồm cá nhân, pháp nhân.
Sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể đối với một tài sản.

Chương XII: CHIẾM HỮU

Một trong những điểm mới nhất của bộ luật Dân sự 2015 là công nhận quyền chiếm hữu của chủ sở hữu và trở thành một trong các chương riêng.

Thong ke