Chương XIII QUYỀN SỞ HỮU

Bộ luật quy định hình thức sở hữu bao gồm: sở hữu toàn dân, sở hữu riêng và sở hữu chung.
Sở hữu toàn dân là sở hữu đối với tài sản công, bao gồm đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý.
Sở hữu riêng là sở hữu của một chủ thể, bao gồm cá nhân, pháp nhân.
Sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể đối với một tài sản.

Chương XII: CHIẾM HỮU

Một trong những điểm mới nhất của bộ luật Dân sự 2015 là công nhận quyền chiếm hữu của chủ sở hữu và trở thành một trong các chương riêng.

CHƯƠNG X : THỜI HẠN, THỜI HIỆU

Thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác.
Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.

CHƯƠNG IX : ĐẠI DIỆN

Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

CHƯƠNNG VII : GIAO DỊCH DÂN SỰ

Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

CHƯƠNG VII : TÀI SẢN

Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

CHƯƠNG V : NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Ở TRUNG ƯƠNG, Ở ĐỊA PHƯƠNG

Cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương trong quan hệ pháp luật dân sự

CHƯƠNG IV : PHÁP NHÂN

Ghi nhận hành vi phạm tội của pháp nhân trong Bộ luật hình sự. Điểm mới của Bộ luật hình sự sửa đổi bổ sung năm 2015.

Thong ke