THỦ TỤC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN ĐẤT THÀNH TÀI SẢN CHUNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

THỦ TỤC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN ĐẤT THÀNH TÀI SẢN CHUNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

 

Trên thực tế có nhiều cặp vợ chồng sở hữu riêng tài sản nhà đất trước khi đăng kí kết hôn, và muốn chuyển đổi tài sản trước hôn nhân đó thành tài sản chung của cả hai. Vậy có thể tài sản riêng của vợ hoặc chồng thành tài sản chung của cả hai vợ chồng được không? Luật Thiên Thanh sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc này.

  1. Căn cứ pháp lý

Theo điểm h khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013, trường hợp nhà, đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà vợ và chồng thỏa thuận chuyển nhà, đất là tài sản riêng thành tài sản chung của vợ chồng thì phải đăng ký biến động. Chỉ khi nào thỏa thuận được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và ghi vào sổ địa chính thì mới có hiệu lực. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;

Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;

Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;

Chuyển mục đích sử dụng đất;

Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;

Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.

Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;

Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;

Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;

Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;

Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.

Thời hạn đăng ký: Theo khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định:Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều này thì trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động”.Như vậy, trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày thỏa thuận chuyển nhà, đất là tài sản riêng thành tài sản chung của vợ chồng thì phải đăng ký biến động (thông thường thời hạn này được tính kể từ ngày thỏa thuận bằng văn bản được công chứng hoặc chứng thực)

  1. Hồ sơ

Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, hồ sơ gồm có:

– Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK

– Văn bản về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định (văn bản thỏa thuận có công chứng hoặc chứng thực).

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

 

  1. Trình tự, thủ tục thực hiện:

Bước 1. Nộp hồ sơ

Địa điểm nộp hồ sơ:Bộ phận một cửa nếu địa phương đã thành lập theo quy định của UBND cấp tỉnh hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện.

Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường

UBND cấp xã nơi có đất

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ

Bước 3. Giải quyết yêu cầu

Bước 4. Trả kết quả

Thời hạn giải quyết:Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời gian do UBND cấp tỉnh quy định nhưng không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 15 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.Như vậy, khi thỏa thuận nhà, đất là tài sản riêng thành tài sản chung thì phải đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ trực tiếp qua:

Hotline: 0903217988
Email: contact@luatthienthanh.vn
Văn phòng Công ty Luật hợp danh Thiên Thanh:
Phòng 302, tầng 3, số 142 Lê Duẩn, phường Khâm Thiên, quận Đống Đa, Hà Nội.

Thong ke