Khi một doanh nghiệp đứng trước bờ vực phá sản, câu hỏi về vai trò và trách nhiệm của Giám đốc luôn là tâm điểm của sự quan tâm, không chỉ từ phía chủ sở hữu mà còn từ các chủ nợ, người lao động và đối tác. Việc xác định ai sẽ gánh vác các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong tình huống này là một vấn đề pháp lý phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc các quy định của Luật Phá sản 2014 và Luật Doanh nghiệp 2020.
Bài viết này, được biên soạn bởi các chuyên gia của Luật Thiên Thanh, sẽ làm rõ những trách nhiệm pháp lý của Giám đốc và các chủ thể liên quan khi công ty rơi vào tình trạng phá sản.
1. Khi Nào Công Ty Bị Xem Là Phá Sản?
Trước hết, cần hiểu rõ định nghĩa về phá sản theo pháp luật Việt Nam. Theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014:
- Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
Như vậy, một doanh nghiệp được coi là phá sản khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện then chốt:
- Mất khả năng thanh toán: Tức là không thể trả các khoản nợ đã đến hạn trong vòng 03 tháng.
- Có Quyết định Tuyên bố phá sản của Tòa án: Đây là yếu tố pháp lý cuối cùng xác nhận tình trạng phá sản.
2. Hậu Quả Pháp Lý Khi Công Ty Bị Tuyên Bố Phá Sản
Khi Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với nhiều hệ quả pháp lý quan trọng:
- Chấm dứt tồn tại pháp lý: Theo Điều 109 Luật Phá sản 2014, Tòa án sẽ gửi quyết định tuyên bố phá sản cho cơ quan đăng ký kinh doanh để xóa tên doanh nghiệp khỏi sổ đăng ký kinh doanh. Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp chính thức chấm dứt tồn tại về mặt pháp lý.
- Trách nhiệm tài sản còn lại đối với DNTN và Công ty Hợp danh: Theo Điều 110 Luật Phá sản 2014, đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh, chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh không được miễn trừ nghĩa vụ tài sản đối với chủ nợ chưa được thanh toán. Điều này có nghĩa là, dù doanh nghiệp đã chấm dứt tồn tại, chủ sở hữu/thành viên hợp danh vẫn phải dùng tài sản cá nhân để thanh toán các khoản nợ còn lại, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Hạn chế về chức vụ quản lý sau phá sản (Điều 130 Luật Phá sản 2014):
- Người giữ chức vụ Chủ tịch, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Hội đồng quản trị của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước bị tuyên bố phá sản sẽ không được đảm nhiệm các chức vụ tương tự ở bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào kể từ ngày doanh nghiệp đó bị tuyên bố phá sản.
- Người đại diện phần vốn góp của Nhà nước ở doanh nghiệp có vốn nhà nước mà doanh nghiệp đó bị tuyên bố phá sản sẽ không được đảm nhiệm các chức vụ quản lý ở bất kỳ doanh nghiệp nào có vốn của Nhà nước.
- Người giữ chức vụ quản lý của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản mà cố ý vi phạm một số quy định của Luật Phá sản (ví dụ: không nộp đơn yêu cầu phá sản khi công ty mất khả năng thanh toán, tẩu tán tài sản…) có thể bị Thẩm phán xem xét, quyết định về việc không được quyền thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, làm người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn 03 năm kể từ ngày Tòa án nhân dân có quyết định tuyên bố phá sản.
3. Chế Độ Chịu Trách Nhiệm Tài Sản Khi Công Ty Phá Sản
Việc xác định ai chịu trách nhiệm tài sản phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp và chế độ trách nhiệm mà pháp luật quy định cho loại hình đó.
Chế độ Trách nhiệm Hữu hạn:
Đặc điểm: Chủ sở hữu/người góp vốn chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Tài sản cá nhân của họ được bảo vệ, không dùng để trả nợ cho công ty.
Các loại hình doanh nghiệp đặc trưng:
- Công ty cổ phần (Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020).
- Công ty TNHH một thành viên (Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020).
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên (Điều 50 Luật Doanh nghiệp 2020).
Chế độ Trách nhiệm Vô hạn:
Đặc điểm: Chủ sở hữu/người góp vốn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng toàn bộ tài sản của mình (bao gồm cả tài sản đã góp vào công ty và tài sản cá nhân), nếu số vốn góp không đủ để thanh toán hết nợ.
Các loại hình doanh nghiệp đặc trưng:
- Doanh nghiệp tư nhân (Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020).
- Công ty hợp danh (Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn, thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn) (Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020).
Tóm lại, Giám đốc (người đại diện theo pháp luật) của công ty cổ phần và công ty TNHH sẽ không phải dùng tài sản cá nhân để trả nợ cho công ty khi công ty phá sản, trừ các trường hợp sau:
- Họ là chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh.
- Họ có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng dẫn đến mất khả năng thanh toán hoặc có hành vi gian lận (ví dụ: tẩu tán tài sản, rút vốn trái phép…) thì có thể bị truy cứu trách nhiệm cá nhân (bao gồm cả hình sự) theo các quy định pháp luật khác.
4. Ai Có Quyền Yêu Cầu Công Ty Phá Sản?
Luật Phá sản 2014 quy định rõ các chủ thể có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (Điều 5):
- Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần: Khi doanh nghiệp không thanh toán nợ quá 03 tháng kể từ ngày đến hạn.
- Người lao động/Công đoàn: Khi doanh nghiệp không trả lương hoặc các khoản nợ khác đối với người lao động quá 03 tháng.
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: Có nghĩa vụ nộp đơn khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
- Chủ sở hữu/cơ quan quản lý nội bộ của doanh nghiệp: Bao gồm Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch HĐQT (công ty cổ phần), Chủ tịch HĐTV (công ty TNHH 2TV trở lên), chủ sở hữu công ty TNHH 1TV, thành viên hợp danh (công ty hợp danh) có nghĩa vụ nộp đơn khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông: Sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên liên tục ít nhất 06 tháng (hoặc tỷ lệ thấp hơn nếu Điều lệ quy định) có quyền nộp đơn khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán.
- Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã: Khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
Luật Thiên Thanh – Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Toàn Diện Trong Quy Trình Phá Sản
Quy trình phá sản là một thủ tục pháp lý phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu không được thực hiện đúng quy định. Việc hiểu rõ trách nhiệm của Giám đốc và các bên liên quan là vô cùng cần thiết.
Luật Thiên Thanh tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp về phá sản doanh nghiệp, bao gồm:
- Tư vấn tổng quan: Giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến thủ tục phá sản doanh nghiệp.
- Đánh giá tình trạng doanh nghiệp: Khảo sát và đánh giá chính xác tình hình tài chính, pháp lý của doanh nghiệp để đưa ra hướng xử lý phù hợp.
- Xác định tính pháp lý các khoản nợ và nghĩa vụ: Rà soát và đánh giá các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.
- Tư vấn giải pháp tiền phá sản và xử lý hậu quả: Đưa ra các phương án tối ưu để giảm thiểu thiệt hại và rủi ro trước, trong và sau quá trình phá sản.
- Hoàn thiện hồ sơ: Hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ yêu cầu phá sản.
- Đại diện khách hàng: Thay mặt doanh nghiệp tiến hành các thủ tục pháp lý với Tòa án và các cơ quan chức năng liên quan.
- Tư vấn về quyền yêu cầu tuyên bố phá sản và trình tự thanh toán nợ: Đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp và các chủ thể liên quan.
- Theo dõi toàn bộ quá trình: Đảm bảo quá trình yêu cầu mở thủ tục phá sản đến lúc tuyên bố phá sản diễn ra suôn sẻ, đúng pháp luật.
- Hỗ trợ các vấn đề pháp lý liên quan khác: Bao gồm lao động, hợp đồng, giải quyết tranh chấp nội bộ doanh nghiệp và các vấn đề phát sinh trong quá trình kinh doanh.
Với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực doanh nghiệp, Luật Thiên Thanh cam kết mang đến sự hỗ trợ pháp lý tốt nhất, giúp quý khách hàng đạt được quyền lợi tối đa và tránh các rủi ro không đáng có.
Hotline/Zalo: 0332.672.789
Email: [email protected]
Hoặc đến trực tiếp văn phòng của Chúng tôi tại:
Hà Nội : Phòng 302, tầng 3, 142 Lê Duẩn, phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Hà Nội
Hồ Chí Minh: Phòng 6.16 RiverGate Residence, số 151 – 155 đường Bến Vân Đồn, Phường Khánh Hội, Hồ Chí Minh
