Thuế thu nhập cá nhân có vai trò gì trong việc chia tài sản ly hôn? Việc hiểu đúng bản chất pháp lý và quy định của pháp luật hiện hành về vấn đề này là cần thiết, nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên và tuân thủ quy định thuế.
1. Giới thiệu về thuế thu nhập cá nhân trong chia tài sản ly hôn
Trong các vụ án ly hôn, việc phân chia tài sản chung của vợ chồng là một vấn đề pháp lý phức tạp và dễ phát sinh tranh chấp. Ngoài việc xác định phần tài sản mỗi bên được hưởng, người dân thường băn khoăn liệu thuế thu nhập cá nhân trong việc chia tài sản ly hôn có phải nộp hay không. Bài viết dưới đây sẽ phân tích rõ vai trò của thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trong quá trình phân chia tài sản sau ly hôn, dựa trên quy định pháp luật hiện hành.
2. Chia tài sản ly hôn có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?
Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân, thu nhập từ việc chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn không thuộc đối tượng chịu thuế TNCN.
Như vậy, việc phân chia tài sản giữa vợ và chồng theo bản án, quyết định ly hôn của Tòa án hoặc theo văn bản thỏa thuận phân chia tài sản sau ly hôn (được công chứng) sẽ không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân.
Ví dụ thực tế: Anh A và chị B ly hôn, theo phán quyết của Tòa, chị B được nhận một căn nhà chung. Việc sang tên căn nhà cho chị B được xem là chia tài sản sau ly hôn và không phải nộp thuế TNCN.
3. Khi nào việc chia tài sản sau ly hôn có thể phát sinh thuế TNCN?
Mặc dù bản thân việc chia tài sản không bị đánh thuế, nhưng các giao dịch phát sinh sau đó liên quan đến tài sản đã được chia có thể dẫn tới nghĩa vụ nộp thuế TNCN. Cụ thể:
3.1. Chuyển nhượng bất động sản sau khi được chia
Nếu bên nhận tài sản (như quyền sử dụng đất, nhà ở…) sau ly hôn thực hiện bán hoặc chuyển nhượng tài sản đó cho người khác, thì sẽ phải nộp thuế TNCN 2% trên giá chuyển nhượng theo Khoản 5 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
3.2. Chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp
Khi vợ/chồng sau ly hôn được chia phần vốn góp hoặc cổ phần trong doanh nghiệp, nếu sau đó thực hiện chuyển nhượng thì phần thu nhập phát sinh (chênh lệch so với giá gốc) phải chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
3.3. Trường hợp bị hiểu nhầm là cho – tặng
Nếu không có phán quyết rõ ràng của Tòa án hoặc văn bản chia tài sản, việc chuyển nhượng tài sản giữa vợ và chồng sau ly hôn có thể bị xem là cho – tặng, và chỉ được miễn thuế TNCN nếu là giữa các đối tượng thân nhân được quy định tại Luật thuế TNCN.
4. Cách hạn chế rủi ro thuế trong chia tài sản ly hôn
Để đảm bảo việc chia tài sản sau ly hôn không bị truy thu thuế TNCN trái quy định, các bên cần lưu ý:
-
Có bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa án ghi rõ việc phân chia tài sản;
-
Trường hợp thỏa thuận ngoài tòa, nên lập văn bản thỏa thuận phân chia tài sản sau ly hôn và công chứng;
-
Làm thủ tục sang tên tài sản đúng trình tự tại cơ quan đăng ký để chứng minh rõ nguồn gốc tài sản;
-
Kê khai thuế rõ ràng trong trường hợp có giao dịch chuyển nhượng tài sản sau khi chia.
5. Kết luận
Việc chia tài sản khi ly hôn là một nội dung quan trọng cần được giải quyết minh bạch, hợp pháp và đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên. Theo quy định hiện hành, thuế thu nhập cá nhân không áp dụng cho trường hợp chia tài sản giữa vợ và chồng khi ly hôn. Tuy nhiên, người dân cần lưu ý rằng các giao dịch phát sinh sau đó như bán, tặng, chuyển nhượng tài sản… có thể phải chịu thuế TNCN nếu không thuộc diện miễn trừ.
Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc xác định nghĩa vụ thuế sau ly hôn hoặc cần hỗ trợ trong thủ tục pháp lý liên quan, Luật Thiên Thanh luôn sẵn sàng đồng hành, tư vấn và hỗ trợ bạn một cách tận tâm và chuyên nghiệp.
Hotline/Zalo: 0332.672.789
Email: [email protected]
Hoặc đến trực tiếp văn phòng của Chúng tôi tại:
Hà Nội: Phòng 302, tầng 3, 142 Lê Duẩn, phường Khâm Thiên, quận Đống Đa, Hà Nội.
Hồ Chí Minh: Phòng 6.16 RiverGate Residence, số 151 – 155 đường Bến Vân Đồn, Phường 6, Quận 4, TP. HCM.
